Archive

Category Archives for "Luật đấu thầu số 43/2013/QH13"

Điều 36. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

a) Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;

b) Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt.

2. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:

a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;

b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, khởi công, khánh thành, trả lãi vay và các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu;

c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 2627 của Luật này. Trong phần này phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 35 của Luật này. Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác;

d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;

đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê duyệt.

3. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

Xin liên hệ: Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng

Địa chỉ: Số 124A, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội.

Email: hongtham@giaxaydung.com; ĐT: Hồng Thắm: 0978 729 883 hoặc 094 606 5111

Tặng lớp học miễn phí bổ trợ chương trình học: Excel chuyên ngành, Autocad, Project – quản lí tiến độ dự án

Trân trọng cảm ơn!

Mục lục Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

MỤC LỤC LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 43/2013/QH13

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng Luật đấu thầu, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Điều 7. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Điều 8. Thông tin về đấu thầu

Điều 9. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu

Điều 10. Đồng tiền dự thầu

Điều 11. Bảo đảm dự thầu

Điều 12. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 13. Chi phí trong đấu thầu

Điều 14. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Điều 15. Đấu thầu quốc tế

Điều 16. Điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu

Điều 17. Các trường hợp hủy thầu

Điều 18. Trách nhiệm khi hủy thầu

Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

Chương 2. HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP

MỤC 1. HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 20. Đấu thầu rộng rãi

Điều 21. Đấu thầu hạn chế

Điều 22. Chỉ định thầu

Điều 23. Chào hàng cạnh tranh

Điều 24. Mua sắm trực tiếp

Điều 25. Tự thực hiện

Điều 26. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Điều 27. Tham gia thực hiện của cộng đồng

MỤC 2. PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 28. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Điều 29. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Điều 30. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

Điều 31. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Mục 3: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP

Điều 32. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

Chương 3. KẾ HOẠCH VÀ QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 33. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Điều 34. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Điều 35. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu

Điều 36. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Điều 37. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Điều 38. Quy trình lựa chọn nhà thầu

Chương 4. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU, HỒ SƠ ĐỀ XUẤT; XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU

Điều 39. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

Điều 40. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Điều 41. Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất

Điều 42. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Điều 43. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

Chương 5. MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN, MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ; CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

MỤC 1. MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 44. Quy định chung về mua sắm tập trung

Điều 45. Thỏa thuận khung

MỤC 2. MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN

Điều 46. Điều kiện áp dụng

Điều 47. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

MỤC 3. MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ

Điều 48. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế

Điều 49. Mua thuốc tập trung

Điều 50. Ưu đãi trong mua thuốc

Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế

Điều 52. Thanh toán chi phí mua thuốc, vật tư y tế

MỤC 4. CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Điều 53. Hình thức lựa chọn nhà thầu

Điều 54. Quy trình lựa chọn nhà thầu

Chương 6. LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 55. Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

Điều 56. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư

Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư

Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 59. Xét duyệt trúng thầu trong lựa chọn nhà đầu tư

Chương 7. LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ QUA MẠNG

Điều 60. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng

Điều 61. Yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Chương 8. HỢP ĐỒNG

MỤC 1. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU

Điều 62. Loại hợp đồng

Điều 63. Hồ sơ hợp đồng

Điều 64. Điều kiện ký kết hợp đồng

Điều 65. Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

Điều 66. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều 67. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng

MỤC 2. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 68. Loại hợp đồng

Điều 69. Hồ sơ hợp đồng

Điều 70. Điều kiện ký kết hợp đồng

Điều 71. Hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn

Điều 72. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Chương 9. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 73. Trách nhiệm của người có thẩm quyền

Điều 74. Trách nhiệm của chủ đầu tư

Điều 75. Trách nhiệm của bên mời thầu

Điều 76. Trách nhiệm của tổ chuyên gia

Điều 77. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 78. Trách nhiệm của tổ chức thẩm định

Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Điều 80. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Chương 10. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Điều 82. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 84. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 85. Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Điều 86. Xử lý tình huống

Điều 87. Thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động đấu thầu

Điều 88. Khiếu nại, tố cáo

Chương 11. HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐẤU THẦU

Điều 89. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

Điều 90. Xử lý vi phạm

Chương 12. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀ TRANH CHẤP TRONG ĐẤU THẦU

MỤC 1. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU

Điều 91. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu

Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị

MỤC 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG ĐẤU THẦU TẠI TÒA ÁN

Điều 93. Nguyên tắc giải quyết

Điều 94. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Chương 13. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 95. Hiệu lực thi hành

Điều 96. Quy định chi tiết

1

Một số thay đổi của Luật đấu thầu 2013 về nguồn vốn, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu và hình thức hợp đồng

Các nội dung quy định về nguồn vốn, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng của Luật Đấu thầu năm 2013 có sự thay đổi so với Luật năm 2005:

1. Về nguồn vốn

Luật Đấu thầu năm 2013 (Điều 4, Khoản 44) có quy định rõ hơn về khái niệm vốn nhà nước so với Luật đấu thầu năm 2005:

Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.

2. Đối với hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu

Có nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung so với quy định trong Luật Đấu thầu năm 2005, trong đó đặc biệt lưu ý đối với quy định về các trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu (thu hẹp các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu), chào hàng cạnh tranh (bổ sung áp dụng đối với gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt), mua sắm trực tiếp (quy định rõ quy mô gói thầu có nội dung, tính chất tương tự; thời hạn gói thầu đủ điều kiện áp dụng mua sắm trực tiếp) và tham gia thực hiện của cộng đồng (là hình thức lựa chọn nhà thầu mới bổ sung vào Luật); phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ (trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp không phải quy mô nhỏ), hai giai đoạn hai túi hồ sơ (trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù).

3. Về hình thức hợp đồng

Luật Đấu thầu số 2013 bỏ quy định về hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm và tách hình thức hợp đồng theo đơn giá thành 2 loại hợp đồng là hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; đồng thời quy định rõ các trường hợp bắt buộc áp dụng loại hợp đồng trọn gói.

Mẹo: Khi cần tìm các nội dung liên quan đến điều khoản nào đó trong Luật hoặc Nghị định đấu thầu, bạn chỉ việc vào Google nhập từ khóa kèm địa chỉ trang web DuthauGXD.vn là thấy ngay sau vài giây, rất tiện cho công việc.

Ví dụ: Vào Google.com nhập từ khóa tìm kiếm Hình thức hợp đồng DuthauGXD.com sẽ thấy ngay nội dung cần tìm.

Điều 95. Hiệu lực thi hành – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.

Điều 94. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Khi khởi kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng ngay việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.

Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;

d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.

2. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

3. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư như sau:

a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;

c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;

d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư.

4. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư như sau:

a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;

c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến bên mời thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

5. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị trực tiếp đến người có thẩm quyền mà không tuân thủ theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều này thì văn bản kiến nghị không được xem xét, giải quyết.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 91. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư có quyền:

a) Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều 92 của Luật này;

b) Khởi kiện ra Tòa án vào bất kỳ thời gian nào, kể cả đang trong quá trình giải quyết kiến nghị hoặc sau khi đã có kết quả giải quyết kiến nghị.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư đã khởi kiện ra Tòa án thì không gửi kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.

Điều 90. Xử lý vi phạm – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau:

a) Người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Công khai xử lý vi phạm:

a) Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp;

b) Quyết định xử lý vi phạm phải được đăng tải trên Báo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

1 2 3 10