HƯỚNG DẪN DOWNLOAD VÀ CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM GIÁ XÂY DỰNG

Các phần mềm Giá Xây Dựng: Dự toán GXD, Dự thầu GXD, Quản lý chất lượng GXD, Quyết toán GXD chạy trên nền Microsoft Excel. Để lựa chọn bộ cài thích hợp với phiên bản Office đang sử dụng, bạn cần kiểm tra phiên bản office của mình là 32-bit hay 64-bit, sau đó download bộ cài và cài đặt. Sau đây là hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:

Bước 1. Kiểm tra phiên bản Office

Đối với Office 2003 và Office 2007: Hai phiên bản này chỉ có bản 32-bit nên không cần kiểm tra thêm. Chỉ cần download phần mềm Giá Xây Dựng bản 32-bit để cài đặt.

Đối với Office 2010, cách kiểm tra phiên bản phần mềm như sau:

–         Mở một file Excel hoặc Word

–         Chọn thẻ File (bên trái Ribbon Home)

–         Chọn mục Help và kiểm tra thông tin

–         Trong phần About Microsoft Excel/ Version: thể hiện thông tin phiên bản đang sử dụng là 32-bit hay 64-bit

Hình 1. Phiên bản Microsoft Office 32-bitHình 1. Phiên bản Microsoft Office 32-bit

Đối với Office 2013, cách kiểm tra phiên bản phần mềm như sau:

–         Mở một file Excel hoặc Word

–         Chọn thẻ File (bên trái Ribbon Home)

Hình 2. Chọn thẻ FileHình 2. Chọn thẻ File

–         Tiếp tục chọn mục Accout, rồi kích chọn nút About Excel

Hình 3. Chọn mục Account- About ExcelHình 3. Chọn mục Account/ About Excel

 Hình 4. Kiểm tra thông tin phiên bảnHình 4. Kiểm tra thông tin phiên bản

–         Trong cửa sổ About Microsoft Excel hiện ra, tại dòng đầu tiên sẽ có thông tin phiên bản 32-bit hoặc 64-bit.

Bước 2. Download phần mềm GXD

Trong email phần mềm gửi quý khách, có link tải bộ cài dành cho Office 32-bit và 64-bit. Sau khi kiểm tra được phiên bản Office như trên, bạn hãy kích chọn để download bộ cài tương ứng với Office đang sử dụng.

Hình 5. Tải xuống bộ cài phần mềm tương ứng với Office đang sử dụngHình 5. Tải xuống bộ cài phần mềm tương ứng với Office đang sử dụng

Bước 3. Cài đặt phần mềm

–       Giải nén file cài đặt đã tải xuống.

Hình 6.1. Giải nén file cài đặt đã tải xuốngHình 6.1. Giải nén file cài đặt đã tải xuống

Sau khi giải nén, chạy file cài đặt rồi thực hiện lần lượt các thao tác theo các hình sau đây 

Hình 6.2. Thực hiện cài đặtHình 6.2. Bắt đầu cài đặt

Hình 6.3. Thực hiện cài đặtHình 6.3. Chấp nhận thỏa thuận bản quyền

Hình 6.4. Thực hiện cài đặtHình 6.4. Chọn thư mục cài đặt

Hình 6.5. Thực hiện cài đặtHình 6.5. Tạo biểu tượng trên Desktop

Hình 6.6. Thực hiện cài đặt

Hình 6.6. Thực hiện cài đặt 

Hình 6.7. Thực hiện cài đặtHình 6.7. Cài đặt các tệp tin

Hình 6.8. Thực hiện cài đặt Hình 6.8. Hoàn tất cài đặt

Hình 6.9. Vào nhập mã kích hoạtHình 6.9. Chọn nhập mã kích hoạt

Hình 6.10. Nhập thông tin bản quyền Hình 6.10. Nhập thông tin bản quyền

Sau khi nhập đầy đủ các thông tin, phần mềm sẽ thông báo cài đặt thành công và sẵn sàng được sử dụng:

Hình 6.11. Báo cáo thành côngHình 6.11. Báo cáo thành công

Chúc các bạn giải quyết công việc hiệu quả và năng suất với phần mềm Giá Xây Dựng.

1

Mục lục Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

MỤC LỤC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Mục 1: PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Mục 2: BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU

Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Mục 3: ƯU ĐÃI TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 3. Nguyên tắc ưu đãi

Điều 4. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế

Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước

Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước

Mục 4: CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN; CHI PHÍ; LƯU TRỮ HỒ SƠ TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 7. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu

Điều 8. Thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu

Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu

Điều 10. Lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu

Chương II: QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN

Mục 1: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

Điều 11. Quy trình chi tiết

Điều 12. Lập hồ sơ mời thầu

Điều 13. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Điều 14. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Điều 15. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 16. Làm rõ hồ sơ dự thầu

Điều 17. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 19. Thương thảo hợp đồng

Điều 20. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Mục 2: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ

Điều 21. Quy trình chi tiết

Điều 22. Lựa chọn danh sách ngắn

Điều 23. Lập hồ sơ mời thầu

Điều 24. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

Điều 25. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Điều 26. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Điều 27. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

Điều 29. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính

Điều 30. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính

Điều 31. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Chương III QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN

Mục 1: NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC

Điều 32. Quy trình chi tiết

Điều 33. Lựa chọn danh sách ngắn

Điều 34. Lập hồ sơ mời thầu

Điều 35. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Điều 36. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Điều 37. Nguyên tắc đánh giá; làm rõ hồ sơ dự thầu; sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

Điều 39. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính

Điều 40. Thương thảo hợp đồng

Điều 41. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Mục 2: NHÀ THẦU LÀ CÁ NHÂN

Điều 42. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân

Điều 43. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt và ký kết hợp đồng

Chương IV QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN

Mục 1: PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

Điều 44. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một

Điều 45. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một

Điều 46. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

Điều 47. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai

Điều 48. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Mục 2: PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ

Điều 49. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một

Điều 50. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một

Điều 51. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

Điều 52. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai

Điều 53. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Chương V CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH, MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN

Mục 1: CHỈ ĐỊNH THẦU

Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu

Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường

Điều 56. Quy trình chỉ định thầu rút gọn

Mục 2: CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

Điều 57. Phạm vi áp dụng chào hàng cạnh tranh

Điều 58. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường

Điều 59. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn

Mục 3: MUA SẮM TRỰC TIẾP

Điều 60. Quy trình mua sắm trực tiếp

Mục 4: TỰ THỰC HIỆN

Điều 61. Điều kiện áp dụng

Điều 62. Quy trình tự thực hiện

Chương VI LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ, GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG

Mục 1: LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ

Điều 63. Hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ

Điều 64. Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ

Mục 2: LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG

Điều 65. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng

Điều 66. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ

Điều 67. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu công trình

Chương VII MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN, MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Mục 1: MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 68. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung

Điều 69. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung

Điều 70. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát

Điều 71. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung

Điều 72. Nội dung thỏa thuận khung

Mục 2: MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN

Điều 73. Nội dung mua sắm thường xuyên

Điều 74. Quy trình thực hiện mua sắm thường xuyên

Mục 3: MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ

Điều 75. Nguyên tắc chung trong mua thuốc, vật tư y tế

Điều 76. Thẩm quyền trong mua thuốc

Điều 77. Trách nhiệm của các cơ quan trong mua thuốc

Điều 78. Quy trình đàm phán giá thuốc

Điều 79. Chỉ định thầu rút gọn

Điều 80. Tiêu chuẩn đánh giá thuốc

Điều 81. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc và mua thuốc tập trung

Mục 4: LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Điều 82. Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Điều 83. Chỉ định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Chương VIII LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG

Điều 84. Phạm vi và lộ trình áp dụng

Điều 85. Nguyên tắc áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng

Điều 86. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng

Điều 87. Đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Điều 88. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng

Chương IX HỢP ĐỒNG

Điều 89. Nguyên tắc chung của hợp đồng

Điều 90. Giá hợp đồng

Điều 91. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng

Điều 92. Tạm ứng hợp đồng

Điều 93. Điều chỉnh giá và khối Iượng của hợp đồng

Điều 94. Thanh toán hợp đồng

Điều 95. Thanh toán đối với loại hợp đồng trọn gói

Điều 96. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định

Điều 97. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Điều 98. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo thời gian

Điều 99. Thanh lý hợp đồng

Chương X PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 100. Trách nhiệm của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 101. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương

Điều 102. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp

Điều 103. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Điều 104. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định

Điều 105. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Điều 106. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu

Chương XI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA

Mục 1: ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA

Điều 107. Đăng ký, thẩm định, công nhận và xóa tên cơ sở đào tạo về đấu thầu

Điều 108. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

Điều 109. Điều kiện đối với giảng viên về đấu thầu

Điều 110. Đăng ký, thẩm định, công nhận và xóa tên giảng viên về đấu thầu

Điều 111. Điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

Điều 112. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc quản lý hoạt động đào tạo về đấu thầu

Mục 2: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP

Điều 113. Điều kiện của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

Điều 114. Xem xét, công nhận và đăng tải thông tin về tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

Điều 115. Hoạt động của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

Mục 3: TỔ CHUYÊN GIA

Điều 116. Tổ chuyên gia

Chương XII XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU

Mục 1: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TRONG ĐẤU THẦU

Điều 117. Xử lý tình huống trong đấu thầu

Mục 2: GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU

Điều 118. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị

Điều 119. Hội đồng tư vấn

Điều 120. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu

Chương XIII XỬ LÝ VI PHẠM, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Mục 1: XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU

Điều 121. Các hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu

Điều 122. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu

Điều 123. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu

Điều 124. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu

Mục 2: KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Điều 125. Kiểm tra hoạt động đấu thầu

Điều 126. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu

Chương XIV CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

Điều 127. Mẫu hồ sơ đấu thầu

Điều 128. Quản lý nhà thầu

Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 129. Hướng dẫn thi hành

Điều 130. Hiệu lực thi hành

Điều 71. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Hàng hóa, dịch vụ được đưa vào danh mục mua sắm tập trung khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ mua sắm với số lượng lớn hoặc chủng loại hàng hóa, dịch vụ được sử dụng phổ biến tại nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Hàng hóa, dịch vụ có yêu cầu tính đồng bộ, hiện đại.

2. Trách nhiệm ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung:

a) Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia. Riêng danh mục thuốc mua sắm tập trung do Bộ Y tế ban hành;

b) Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 70. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát:

a) Tổng hợp nhu cầu;

b) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

c) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

d) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;

e) Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

g) Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung;

h) Hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì không tiến hành ký kết thỏa thuận khung theo quy định tại Điểm g Khoản này;

i) Quyết toán, thanh lý hợp đồng.

2. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu thực hiện mua sắm tập trung có thể chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.

Điều 69. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Đấu thầu, đối với quy định tại Khoản 2 Điều 74 và Điểm c Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu được thực hiện theo một trong hai cách sau:

a) Trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu;

b) Ký văn bản thỏa thuận khung theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.

2. Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.

Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:

1. Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

2. Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.

Điều 51. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:

a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:

Ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai còn phải căn cứ vào biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một;

b) Nội dung hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu giai đoạn một, phù hợp với các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật đã trao đổi với các nhà thầu.

2. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt và chỉ tiến hành thẩm định đối với các nội dung liên quan đến việc hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu giai đoạn một;

b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.

3. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

Bên mời thầu mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.

4. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật.

5. Mở thầu:

a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

– Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một và hồ sơ dự thầu giai đoạn hai của mình;

– Kiểm tra niêm phong của túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một, hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai;

– Mở hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai và mở hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật;

c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai;

d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc các đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.

Điều 50. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.

2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.

3. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.

4. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.

5. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này;

b) Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu.

6. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một tham dự thầu giai đoạn hai.

Điều 49. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:

a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;

b) Nội dung hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu), tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, yêu cầu nhà thầu đề xuất về tài chính và các nội dung liên quan khác theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12 và Điều 24 của Nghị định này. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.

Điều 44. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một – Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:

a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;

b) Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật của gói thầu; yêu cầu về phương án tài chính, thương mại để các nhà thầu đề xuất về phương án kỹ thuật, phương án tài chính, thương mại, làm cơ sở cho bên mời thầu xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu.

Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.

1 3 4 5 6 7 32