Tag Archive

Tag Archives for " luật đấu thầu 43 "
1

Có quy định chỉ định thầu thì thời gian bao lâu phải ký hợp đồng không?

Câu hỏi: Trong Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 có quy định chỉ định thầu thì thời gian bao lâu phải ký hợp đồng không?

Trả lời:  Vấn đề bạn hỏi phần mềm Đấu thầu GXD xin trả lời như sau:

Mục d, khoản 2, Điều 22. Chỉ định thầu – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có quy định như sau:

đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày

Các bạn ủng hộ phần mềm Đấu thầu GXD để lập giá thầu, chào thầu và chấm thầu để chúng tôi có điều kiện sưu tầm hoặc ngồi nghiên cứu giải đáp giúp bạn các  tình huống kịp thời, giúp bạn đỡ căng thẳng và làm việc nhanh hơn nhé.

Xin liên hệ: Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng

Địa chỉ: Số 124A, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội.

Email: hongtham@giaxaydung.com; ĐT: Hồng Thắm: 0978 729 883 hoặc 094 606 5111

Tặng lớp học miễn phí bổ trợ chương trình học: Excel chuyên ngành, Autocad, Project – quản lí tiến độ dự án

Trân trọng cảm ơn!

Xử lý chuyển tiếp việc tổ chức lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện dở dang (theo Luật Đấu thầu 2013)

Tình huống: Dự án của Chủ đầu tư (CĐT) đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong tháng 6/2014, trong đó:

– Gói thầu xây lắp số 1 có giá gói thầu 04 tỷ đồng áp dụng hình thức chỉ định thầu, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu là tháng 7-8/2014.

– Gói thầu mua sắm hàng hóa số 2 có giá gói thầu 0,9 tỷ đồng áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu trong tháng 8/2014.

Xin hỏi: Từ ngày 01/7/2014 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (gọi tắt là Luật Đấu thầu 2013) có hiệu lực thi hành, nhưng đến ngày 15/8/2014 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (gọi tắt là NĐ số 63) mới có hiệu lực thi hành. Vậy, CĐT sẽ thực hiện chuyển tiếp như thế nào đối với 02 Gói thầu nêu trên để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu?

Trả lời:

Đối với 2 gói thầu trên, do gói thầu đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến ngày 01/7/2014 chưa phát hành hồ sơ yêu cầu thì theo Khoản 1 Điều 129 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, nếu có nội dung không phù hợp với Luật Đấu thầu năm 2013 thì CĐT phải trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.

1. Đối với gói thầu xây lắp số 1: Tổ chức chỉ định thầu gói thầu có giá trị 04 tỷ đồng trong tháng 7-8/2014

Do trong Luật Đấu thầu 2013 không quy định hạn mức chỉ định thầu, mà hạn mức trên chỉ được quy định trong NĐ số 63 (Điều 54, khoản 1). Vì vậy, trường hợp HSYC của gói thầu này phát hành trước ngày 15/8/2014 thì gói thầu này áp dụng hình thức chỉ định thầu là phù hợp theo hạn mức chỉ định thầu quy định trong Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Nếu các nội dung khác của Gói thầu này trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt phù hợp với Luật Đấu thầu năm 2013 thì không cần phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.

Trường hợp HSYC của gói thầu này phát hành kể từ 15/8/2014 (ngày NĐ số 63 có hiệu lực), việc triển khai lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo Luật Đấu thầu 2013 và NĐ số 63 (Điều 129 Khoản 3), nghĩa là Gói thầu số 1 áp dụng hình thức chỉ định thầu không còn phù hợp với quy định của NĐ số 63 do: Hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 nghị định này có giá trị không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu xây lắp. Trường hợp này, CĐT phải thực hiện trình phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu đối với Gói thầu này bảo đảm tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 và NĐ số 63.

2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa số 2: Tổ chức chào hàng cạnh tranh gói thầu có giá trị 0,9 tỷ đồng trong tháng 8/2014

Luật Đấu thầu 2013 không quy định hạn mức chào hàng cạnh tranh, mà hạn mức trên chỉ được quy định trong NĐ số 63 (Điều 57, khoản 1). Tuy nhiên, hạn mức mới này cao hơn so với hạn mức chào hàng theo quy định cũ nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 và Điều 43 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP (không quá 5 tỷ đồng thay cho nhỏ hơn 2 tỷ đồng). Theo đó, trường hợp HSYC của Gói thầu này phát hành trước ngày 15/8/2014 thì gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh là phù hợp, đồng thời nếu HSYC phát hành kể từ ngày 15/8/2014 thì việc áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh vẫn thỏa mãn quy định của của Luật Đấu thầu 2013 và NĐ số 63. Do đó, nếu các nội dung khác của gói thầu này trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt phù hợp với Luật Đấu thầu 2013 thì không cần phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 59 của NĐ số 63 đối với những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị không quá 1 tỷ đồng được áp dụng theo quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn. Vì vậy, trường hợp gói thầu có hồ sơ yêu cầu phát hành kể từ ngày 15/8/2014 thì được áp dụng quy trình rút gọn theo quy định nêu trên; còn nếu hồ sơ yêu cầu phát hành trước ngày 15/8/2014, CĐT cần thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy trình chào hàng cạnh tranh quy định tại Điều 43 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

Theo Báo Đấu thầu số 140.

1

Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thực hiện dở dang khi Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực

Dự án của đơn vị A là chủ đầu tư đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong tháng 02/2014. Tính đến hết ngày 30/6/2014, dự án đã tổ chức lựa chọn nhà thầu được 03 gói thầu với tiến độ thực hiện như sau:

– Gói số 1 và 2 đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

– Gói thầu số 3 đã phê duyệt hồ sơ mời thầu và đăng thông báo mời thầu đấu thầu rộng rãi trên Báo đấu thầu nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu.

Câu hỏi: Từ 01/7/2014, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày 15/8/2014 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP mới có hiệu lực thi hành. Vậy, Chủ đầu tư A sẽ thực hiện chuyển tiếp thế nào đối với 03 gói thầu nêu trên để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật đấu thầu?

Trả lời:

Điều 129 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và Văn bản số 4054/BKHĐT-QLĐT ngày 27/6/2014 của Bộ Kế hoạch đầu tư đã hướng dẫn về vấn đề này. Để thuận tiện cho Chủ đầu tư A thực hiện Dự án đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật đấu thầu, cách xử lý đối với từng gói thầu thuộc Dự án cần thực hiện như sau:

1. Đối với Gói thầu số 1 và 2: Chủ đầu tư A đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 129 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trước 01/7/2014 thì thực hiện theo quy định của:

– Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 (gọi tắt là Luật Đấu thầu năm 2005), Luật sửa đổi, bổ sung số 38/2009/QH12

– Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ

– Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư liên quan.

Như vậy, do Gói thầu số 1 và 2 đã phát hành hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời sơ tuyển (trường hợp có bước lựa chọn danh sách ngắn); hồ sơ mời thầu trước ngày 01/7/2014 (ngày có hiệu lực của Luật Đấu thầu năm 2013) nên việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý hợp đồng thực hiện theo các quy định “cũ” như nêu trên. Đối với các trường hợp này, Chủ đầu tư A đơn thuần tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2005, Luật sửa đổi năm 2009 và các văn bản hướng dẫn liên quan, mà không phải tuân thủ các quy định mới của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

 2. Đối với Gói thầu số 3: đã phê duyệt HSMT và đăng thông báo mời thầu trên Báo đấu thầu nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 129 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, đối với những gói thầu đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến 01/7/2014 chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu không phù hợp với Luật Đấu thầu 2013 thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.

Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, hồ sơ mời thầu được phê duyệt, thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013. Theo đó, gói thầu số 3 chưa phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 01/7/2014 nên phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 19 nêu trên; tức là chủ đầu tư phải rà soát lại kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt bao gồm nội dung chính là nguồn vốn, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng để xem xét có nội dung nào không phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 hay không. Các quy định về những nội dung chính nói trên trong Luật năm 2013 có sự thay đổi so với quy định của Luật Đấu thầu năm 2005 (kích để xem thêm bài viết về nội dung này). Ví dụ: Chủ đầu tư A cần xác định lại xem Dự án của mình về nguồn vốn có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu năm 2013 hay không, từ đó trình người có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn áp dụng Luật năm 2013.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Chủ đầu tư A rà soát lại kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt thấy có nội dung không phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 thì cần trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu đảm bảo tuân thủ quy định Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Quyết  định điều chỉnh này là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư A phê duyệt điều chỉnh hồ sơ mời thầu và gia hạn thời điểm đóng thầu đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13Nếu rà soát mà thấy các nội dung trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt không có nội dung không phù hợp với Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 thì thực hiện ngay quá trình đấu thầu rộng rãi theo quy định.

Theo báo Đấu thầu, số 139, ngày 14/7/2014.

Điều 89. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;

c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;

d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;

g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;

h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

k) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 92 của Luật này:

a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;

e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

Điều 24. Mua sắm trực tiếp – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.

2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.

3. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư – Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

3. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.